Mẫu câu: I hate to say this, but - Tôi ghét phải nói ra điều này, nhưng

01/06/2023    200    4.88/5 trong 9 lượt 
Mẫu câu: I hate to say this, but - Tôi ghét phải nói ra điều này, nhưng
Hôm nay chúng ta học mẫu câu "I hate to say this, but..." có nghĩa là "Tôi ghét phải nói ra điều này, nhưng..", ví dụ "I hate to say this, but it was cool", "I hate to say this, but good decision". Chúng ta cùng xem bài học nhé.

Cách sử dụng mẫu câu I hate to say this, but

Khi xem phim, chúng ta hay thất câu "You're not going to like this, but...", dịch nguyên văn ra là "Bạn sẽ không thích điều này đâu nhưng.... Tuy nhiên bạn nên hiểu câu này là "Bạn sẽ thật vọng khi nghe điều này, nhưng,,,", bởi câu này còn được sử dụng khi nói về một việc có thể gây tiếc nuối (sorry), thất vọng (disappointed), hối hận (regrettable) cho người nghe, Nó gần với câu "I hate to say this, but...", "hate" có nghĩa là "ghét". Vì vậy "I hate to say this, but..." có nghĩa là "Tôi ghét phải nói ra điều này, nhưng..."

Mẫu câu I hate to say this, but

- I hate to say this, but can you help me? (Tớ ghét phải nói ra điều này, nhưng bạn có thể giúp tớ được không?)
- I hate to say this, but you must not study like that. (Mẹ ghét phải nói điều này, nhưng con không nên học hành cái kiểu đó)
- I hate to say this, but you must not meet her anymore. (Em ghét phải nói ra điều này, nhưng anh không được gặp cô ấy nữa)
- I hate to say this, but everyone's upset about this arbitration thing. (Tôi ghét phải nói ra điều này, nhưng mọi người rất bực về vụ...)
- I hate to say this, but good decision. (Tôi ghét phải nói ra điều này, nhưng đó là quyết định đúng đắn)
- I hate to say this, but you were right. (Tôi ghét phải nói ra điều này, nhưng bạn nói đúng)
- I hate to say this, but you're all wrong. (Tôi ghét phải nói ra điều này, nhưng mọi người sai cả rồi)

Mở rộng

Trong một bô phim Mỹ vô cùng lãng mạn có câu thoại "I hate to say this, but I don't like you, friend.", hiểu là "Tôi ghét phải nói ra điều này, nhưng tôi không thích bạn chút nào.". Còn có một cách nói khá thú vị là "I hate to say this, but your wife is a cheap skate", có nghĩa là "Tôi ghét phải nói ra điều này, nhưng vợ anh bủn xỉn thế"

Hội thoại I hate to say this, but

A: I hate to say this, but I don't like to study. (Con ghét phải nói điều này, nhưng con không thích học chút nào)
B: But you must face the music because you're a student. (Nhưng con phải học chứ, vì con là sinh viên mà)
A: But today is Sunday, you know? (Nhưng hôm nay là chủ nhật mà ba.)

Các diễn đạt khác

- somebody's pet peeve [pet hate]: Điều cực ghét của ai đó
Ví dụ: My mom's pet peeve is people talking with their mouth full. (Mẹ tớ rất ghét ai vừa ăn vừa nói)

Jim Nguyen
Tổng hợp
 

Bình luận